Sáng ngày 16/10/2014 Trường và Công đoàn trường THCS Chu Văn An tổ chức Lễ kỉ niệm 84 năm ngày Phụ Nữ Việt Nam nhằm...
Phòng GD&ĐT Núi Thành đã có Công văn số 160/ PGD&ĐT-GDTHCS, ngày 10/10/2014 về "Kế hoạch tổ chức giao lưu chuyên...
Lễ Hội thờ cúng Hùng Vương Hưởng ứng cuộc thi "Em yêu lịch sử Việt Nam" do Sở GD&ĐT phát động, em Trần Nguyên Bích Vân, lớp 9/3 của nhà trường...
Với thành công của Đại hội, với sự điều hành của BCH Liên đội mới và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, tôi tin rằng...
“Trước hết cần thống nhất với nhau quan điểm dạy 500 học sinh, 1000 học sinh hay 3000 học sinh thầy cô vẫn đánh giá...
Câu chuyện “Cần câu, con cá, người ăn xin” – Tầm quan trọng của thái độ sống Bài học quý báy “Cần câu, con cá,...
Thực hiện công văn 150/PGD&ĐT-THCS ngày 05/9/2014 của Phòng GD&ĐT huyện Núi Thành về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ...
Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang...
Thanh Lam Bài thơ "Con yêu" của nhạc sĩ Thuận Yến dành tặng cho Thanh Lam khiến cho nhiều người xúc động trào dâng nước mắt....

Điều hành








Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 14
  • Khách viếng thăm: 3
  • Máy chủ tìm kiếm: 11
  • Hôm nay: 8779
  • Tháng hiện tại: 202576
  • Tổng lượt truy cập: 3825964

Liên kết website

Thành viên đăng bài viết

Liên kết


ĐỌC TẠP CHÍ



VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Kết quả xây dựng trường THCS Chu Văn An đạt chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010-2015

Đăng lúc: Thứ tư - 03/04/2013 11:17 - Người đăng bài viết: quantri
Kết quả xây dựng trường THCS Chu Văn An  đạt chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010-2015

Kết quả xây dựng trường THCS Chu Văn An đạt chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010-2015

Nhà trường đã có nhiều nỗ lực trong công tác tập trung xây dựng trường chuẩn quốc gia, làm tốt công tác tham mưu với các cấp về đầu tư xây dựng cơ bản, vận động tốt các lực lượng xã hội chăm lo xây dựng sự nghiệp giáo dục tại nhà trường, tổ chức quản lý tốt các hoạt động giáo dục, động viên kịp thời đội ngũ tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và hoàn thành tốt công tác được giao theo nhiệm vụ của từng năm học. Đến nay, tất cả các tiêu chí của từng tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia về cơ bản đã được đảm bảo.
PHẦN A
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
          I.Đặc điểm tình hình địa phương
          1) Vị trí địa lý:
          Xã Tam Xuân 2 nằm ở phía Bắc của huyện Núi Thành, phía Bắc giáp  xã  Tam Xuân 1, phía Nam giáp xã Tam Anh Bắc, phía Tây giáp lòng hồ Phú Ninh (xã Tam Sơn), đông giáp Sông Trường Giang Xã Tam Tiến. Cách  trung tâm  thị trấn Núi Thành 18 km. Là xã nằm ở vùng đồng bằng chịu sự chi phối chung của điều kiện khí hậu khắc nghiệt ven biển miền trung, hằng năm chịu nắng hạn gay gắt mùa hè, bão lụt mùa đông.
          Tổng diện tích đất tự nhiên là 2362 ha, trong đó đất xản xuất nông nghiệp là 1219 ha, đất trồng cây lâm nghiệp: 617 ha, đất khác: 526 ha
          2) Tình hình dân cư:
          - Tổng số nhân khẩu toàn xã 11463 khẩu, gồm 3121 hộ, có 2615 hộ nông nghiệp chiếm 85% tổng số hộ, bình quân thu nhập ở mức trung bình.
          3) Tình hình giao thông: Mạng lưới đường giao thông nông thôn đã được bê tông hoá và thảm nhựa theo qui hoạch nông thôn mới nên thuận lợi trong việc giao lưu, đi lại giữa các vùng, làng, thôn xóm.
          4) Tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội:
          Nhân dân sống chủ yếu bằng  nghề nông nghịêp truyền thống và một bộ phận nhỏ sống bằng nghề buôn bán nhỏ, có mức thu nhập trung bình, các ngành  nghề khác chưa phát triển. Bình quân đầu 16 triệu đồng/người/năm.
          Mặc dù mức sống nhân dân còn ở mức trung bình do điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, nghèo về tài nguyên nhưng Đảng  bộ và chính quyền xã đã có nhiều nổ lực đưa tình hình kinh tế xã hội của xã trong những năm gần đây có những bước phát triển vượt bậc tạo được sự ổn định về kinh tế và phát triển xã hội giữ vững tình hình an ninh, chính  trị, trật tự an toàn xã hội. Đời sống văn hoá trong nhân dân ngày càng được nâng cao.  
          Việc học tập đang được toàn xã hội chú trọng, bình quân cứ 4 người dân có một người đi học. Toàn xã có 04 nhà trường: 01 trường THCS, 02 trường TH và 01 trường mẫu giáo, trong đó đã có 02 trường tiểu học đạt chuấn quốc gia. Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi đến trường: 1713 em, trong đó đang học tiểu học: 1042 , THCS: 671 em. Hệ mẫu giáo có 320 cháu đang theo học 
Đặc biệt, với việc xã Tam Xuân 2 được qui hoạch là một trong 50 xã điểm của tỉnh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 chắc chắn sẽ có nhiều cơ hội mở ra sự phát triển toàn diện về kinh tế xã hội tại địa phương. Đó sẽ là động lực thôi thúc toàn xã hội quan tâm chăm lo sự nghiệp giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu  mới. Nhìn chung, tình hình kinh tế xã hội đang có chiều hướng ổn định và phát triển tốt  .
Hình ảnh khu phòng học bộ môn mới được xây dựng
          II. Tình hình phát triển giáo dục
1.Hệ thống trường lớp
Do sự ra đời của Trường THCS Lương Thế Vinh, trường THCS Chu Văn An không tuyển học sinh thuộc địa bàn xã Tam Anh Bắc nên số lớp và số học sinh nhà trường trong những năm gần đây giảm dần
 
Năm học Số lớp Số học sinh Số CB-GV-NV
2010 – 2011 21 834 51
2011 – 2012 18 711 46
2012 – 2013 16 671 45
 
 
2. Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn được duy trì và có bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây, cụ thể:
- Học sinh giỏi các cấp:
 
Năm học Cấp tỉnh Cấp huyện  
Văn hóa TDTT Văn hóa TDTT  
2009 – 2010 02 01 (HCB) 55 11  
2010 – 2011 01   53 05  
2011 – 2012 06 01(HCĐ) 41 06  
 
 
- Chất lượng học lực, hạnh kiểm hằng năm
 
Năm học Học lực (Tỉ lệ %) Hạnh kiểm
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
2010 - 2011 16,2 35,7 46,5 0,6 0,2 83,6 14,9 0,7 0,1
2011 - 2012 16,6 37,0 44,3 0,7 0 79,8 16,3 2,5 0
HK1
2012-2013
15,5 36,1 43,5 4,8 0 82,7 15,1 2,1 0
3. Tình hình đội ngũ:
Tổng số CB – GV – NV: 45, trong đó: Ban giám hiệu: 03, Giáo viên: 36,  GV Tổng phụ trách: 01, Nhân viên: 05
Chuẩn hoá trong giáo viên: 37/37, tỷ lệ 100%. Giáo viên trên chuẩn: 18/37, tỷ lệ: 48,6%. Tỷ lệ giáo viên/lớp: 36/16 = 2,25. Đảng viên: 14/45 = 31,1%.
4. Kết quả thi đua:
 
Năm học Danh hiệu thi đua GV giỏi cấp cơ sở
CSTĐ cơ sở LĐTT
2009 – 2010 15 15 27
2010 – 2011 14 13 32
2011 – 2012 11 19 29
 
 
III. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình xây dựng trường chuẩn
1. Thuận lợi
        - Được sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện Núi Thành, sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT Núi Thành, sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo xã, sự phối hợp hoạt động của các ban ngành đoàn thể của địa phương, của Hội PHHS nhà trường có hiệu quả trong giáo dục toàn diện cho học sinh.
        - Nhân dân địa phương có truyền thống hiếu học, đa số phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học của con em, nhiều em ham học, học giỏi.
        - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có năng lực, nhiệt tình; có nhiều kinh nghiệm trong công tác; có tinh thần đoàn kết, thống nhất vì mục tiêu phát triển của nhà trường
2. Khó khăn
        - Một bộ phận nhân dân có đời sống còn khó khăn, ít quan tâm đến việc học của con em. Một số gia đình cha mẹ không hòa thuận hoặc đi làm ăn xa gởi con cho người thân chăm nom nên các em không được chăm sóc chu đáo.
        - Địa bàn rộng, nhiều vùng trũng thấp, các em đi lại cự ly xa vất vả trong việc đến trường nhất là về mùa đông.
- Tình hình trật tự xã hội ở địa phương có nhiều phức tạp, ít nhiều có ảnh hưởng đến trật tự trong nhà trường.
 
PHẦN B
QUÁ TRÌNH  TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN
 
I. Giai đoạn từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2009 – 2010
1. Những công việc đã làm:
- Xây dựng đề án giai đoạn 2001 – 2010 tham mưu Đảng bộ, HĐND ra nghị quyết về xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Di dời được khu khu dân cư phía trước cổng trường.
- Lập hồ sơ thỏa thuận mở rộng diện tích đất với Ban Quản lý Khu kinh tế mở (2006).
- Tu sửa toàn bộ phần mái dãy nhà tầng lớp học 12 phòng.
- Sửa chữa phần nền, sắt, cửa  và quét vôi lại toàn bộ 3 khu: Nhà lớp học, hiệu bộ, Nhà đa năng.
- Làm lại nhà xe học sinh (nhà xe cũ bị bão số 9 làm hư hỏng hoàn toàn)
2. Giải pháp:
- Tham mưu địa phương qui hoạch, di dời khu dân cư
- Tham mưu Phòng GD&ĐT, Phòng Tài chính và UBND huyện xin kinh phí đầu tư.
- Vận động phụ huynh đóng góp làm nhà xe học sinh.
3. Kết quả:
Đã di dời được khu dân cư phía trước trường đi nơi khác, qui hoạch khu đất vào khuôn viên trường và san lấp mặt bằng .
Hoàn chỉnh việc sửa chữa lớn 3 khu nhà xây dựng từ trước năm 2000 bị xuống cấp.
Năm 2006 đã thỏa thuận với BQL Kinh tế mở Chu Lai mở rộng diện tích khuôn viên trường thêm 4480m2 nhưng do tình hình ngân sách huyện khó khăn nên kế hoạch không được triển khai.
II. Giai đoạn từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2012 - 2013
1. Những công việc đã làm:
a) Xây dựng cơ sở vật chất:
+ Tham mưu UBND huyện mở rộng diện tích, xây dựng tường rào cổng ngõ và xây dựng nhà tầng khu chức năng phục vụ học tập (gồm 4 phòng bộ môn, 4 phòng kho; 01 phòng Tin học; 01 phòng truyền thống). Công trình được tiến hành thi công và hoàn thành trong thời gian 6 tháng (từ tháng 7/2012 đến tháng 12/2012), với tổng kinh phí: 6 tỷ 245 triệu đồng.
+ Làm 01 nhà để xe học sinh.
+ Trang bị 02 phòng máy dạy GAĐT, máy tính phòng Tin học và các phòng làm việc và mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy học.
+ Mua sắm bàn ghế trang bị phòng giáo viên, các phòng làm việc và trang bị dần bàn ghế học sinh theo qui cách mới (Thông tư 26 liên bộ)
+ Đầu tư trồng cây xanh, cây cảnh, ghế đá, xây dựng khu vườn hoa … tạo cảnh quan sư phạm.
+ Xây dựng thêm 02 nhà vệ sinh (GV, HS)
+ Làm các sân TDTT
b) Tập trung nâng cao chất lượng dạy học và giảm tỉ lệ học sinh bỏ học:
+ Đẩy mạnh hoạt động tổ chuyên môn triển khai các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.
+ Đầu tư phương tiện dạy học nhất là tập trung đầu tư các điều kiện ứng dụng CNTT trong dạy học.
+ Tăng cường các biện pháp phối hợp với các lực lượng xã hội địa phương tạo điều kiện giúp đỡ, động viên học sinh ra lớp.
+ Xây dựng nề nếp lớp, nề nếp tự quản trong mọi hoạt động của học sinh.
c) Xây dựng cảnh quan sư phạm:
+ Đổ đất nâng mặt bằng sân trường
+ Tráng nền ciment, trồng cỏ, trồng thêm cây bóng mát, trồng hoa sân trường.
+ Xây dựng 02 nhà vệ sinh (01 giáo viên và 01 cho học sinh).
2. Giải pháp:
+ Lập lại hồ sơ thỏa thuận mở rộng diện tích đất với BQL Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Tham mưu địa phương về giải pháp thu hồi đất
+ Tham mưu UBND huyện đầu tư mở rộng và xây dựng khu chức năng.
+ Tham mưu Hội PHHS vận động phụ huynh đóng góp hỗ trợ  xây dựng nhà xe học sinh, nhà để nước uống và rửa và một số công trình TDTT.
+ Vận động các tổ chức đoàn thể xã hội hỗ trợ ghế đá, cây cảnh, …
+ Vận động các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà hảo tâm hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó duy trì việc học tập.
+ Sử dụng hợp lý nguồn kinh phí hằng năm đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
+ Xin nguồn kinh phí từ các tổ chức kinh tế, các nhà doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.
3. Kết quả:
- Đã mở rộng diện tích khuôn viên trường thêm 2413m2 nâng tổng diện tich nhà trường lên 10174m2 , bình quân 15,1m2/HS.
- Trên diện tích mở rộng xây dựng khu phục vụ học tập, các sân tập thể dục thể thao, tường rào cổng ngõ. Hoàn thành tất cả các mục tiêu đề ra về cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động dạy và học.
- Chất lượng dạy học ngày được nâng cao. Tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm thấp (dưới 1%).
- Hoàn thành cơ bản các nội dung yêu cầu theo 5 tiêu chuẩn của Qui chế công nhận trường chuẩn quốc gia.
 
PHẦN C
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
 
I. Tiêu chuẩn 1: TỔ CHỨC NHÀ TRƯỜNG
          1. Lớp học:
a. Có đủ các khối 6, 7, 8, 9; số lượng học sinh đầu năm là 672 học sinh, hiện nay là 671 học sinh (Trong đó bỏ học 01).
b. Số lớp: 16 lớp. Trong đó: khối 6 có 4 lớp với 164 học sinh; khối 7 có 4 lớp với 157 học sinh; khối 8 có 4 lớp với 172 học sinh; khối 9 có 4 lớp với 178 học sinh;
c. Bình quân mỗi lớp không quá 45 học sinh/lớp (671/16 = 41,9 em/lớp).
          2. Tổ chuyên môn:
a. Trường hiện có 5 tổ chuyên môn : Xã hội 1 (Ngữ văn, MT, Nhạc); Xã hội 2 (Sử, Địa, GDCD); Tự nhiên 1 (Toán, Lý, Tin); Tự nhiên 2 ( Hóa, Sinh); Ngoại Ngữ. Các tổ chuyên môn tập trung thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao và đúng điều lệ trường trung học cơ sở.
          b. Trong mỗi năm học, các tổ chuyên môn đều thực hiện từ 02 chuyên đề giải quyết các nội dung chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học (có phụ lục kèm theo).
3. Tổ Văn phòng:
          a. Tổ văn phòng của nhà trường phụ trách các công tác: văn thư kiêm y tế học đường, kế toán, thiết bị, thư viện, bảo vệ.
          b. Nhà trường có đủ các sổ, hồ sơ quản lý, sử dụng đúng như quy định tại điều lệ trường Trung học.
          c. Các thành viên trong tổ Văn phòng đều luôn hoàn thành nhiệm vụ.
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác:
a. Hội đồng trường: Được thành lập theo Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 24/04/2008 của UBND huyện Núi Thành và được củng cố bằng Quyết định số 11/QĐ-GDĐT ngày 07/3/1013 của Phòng GD&ĐT. Hội đồng trường đã xây dựng kế hoạch, qui chế hoạt động từ năm 2008 – 2013 và đang tiếp tục xây dựng kế hoạch 2013 – 2018. Hàng năm tiến hành quyết nghị việc huy động nguồn lực và giám sát hoạt động của nhà trường đúng theo qui định của Điều lệ trường trung học. 
b. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng khoa học, Hội đồng mua sắm ... đã có kế hoạch và tổ chức hoạt động có nề nếp, có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp, kỷ cương của nhà trường.
          5. Tổ chức Đảng và Đoàn thể:
          a. Trường có chi bộ Đảng với 14 đảng viên và Chi bộ đã đạt chi bộ trong sạch vững mạnh liên tục nhiều năm, năm 2012 được công nhận Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
          b. Công đoàn nhà trường, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh của trường hoạt động tốt. Nhiều năm qua, Công đoàn nhà trường đạt Công đoàn xuất sắc, Chi đoàn, Liên Đội TNTPHCM được công nhận tập Vững mạnh xuất sắc.
KẾT QUẢ TIÊU CHUẨN 1:  ĐẠT
 
II. Tiêu chuẩn 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN.
- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đảm bảo đầy đủ các yêu cầu chuẩn về đào tạo chuyên môn (01 CĐSP, 02 ĐHSP), chính trị (02 TCCT, 01 đang học TCCT) và quản lý (03 tốt nghiệp CBQL); được Phòng GD&ĐT xếp loại tốt về năng lực và hiệu quả công tác.
- Trường có đủ giáo viên giảng dạy tất cả các môn học, tỉ lệ giáo viên bình quân trên lớp là 2,2. Có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 48,6%.
- Tỷ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên:  
- Kết quả xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2011- 2012  như sau:
          +  Hiệu trưởng: Đạt 227,35 điểm, xếp loại: xuất sắc.
          + Giáo viên: Tổng số giáo viên được đánh giá:
 
Loại xuất sắc Loại khá Loại trung bình Loại kém
Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số lượng Tỷ lệ
(%)
Số lượng Tỷ lệ
(%)
 38  97.4  01 2.6   0
 
- Có đủ viên chức phụ trách thư viện, thiết bị, phòng học bộ môn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
KẾT QUẢ TIÊU CHUẨN 2:  ĐẠT
 
III. Tiêu chuẩn 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trong năm học 2011 – 2012:
          1. Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học:
- Bỏ học: 6/711, tỉ lệ 0,8%. Tỉ lệ duy trì 99,2%.
- Số học sinh lưu ban: 02/711, tỉ lệ: 0,3%.
          2. Chất lượng giáo dục:
          a. Hai mặt giáo dục:
+Học lực:
- Xếp loại Giỏi: 16,8% .          - Xếp loại Khá: 37,5% .
- Xếp loại Trung bình: 41,1%. - Xếp loại Yếu: 4,6%
          + Hạnh kiểm:
- Xếp loại Tốt: 80,9%.             - Xếp loại Khá 16,5%,
- Xếp loại Trung bình 2,6%     - Xếp loại Yếu: Không.
          b. Chất lượng mũi nhọn:
* Cấp tỉnh : Đạt 7 giải. Trong đó:
 -Văn hóa: 06 giải (Môn Lý 9: 1 giải 2, 1 giải 3;  Môn Văn 9: 1 giải 3, 1 giải KK; Môn Anh 9: 1 giải KK;  Môn Casio 9: 1 giải KK)
  - TDTT: 1 Huy chương đồng môn nhảy cao nữ.
* Cấp Huyện: Đạt 47 giải, trong đó:
  - Văn hóa: 41 giải gồm Văn, Toán, Anh, Lý, Hóa:  29 giải ( Giải nhất: 01; Giải nhì: 02 ;    Giải ba:  05 ; Giải KK: 21); Học sinh giỏi Casio:  6 giải ( Giải nhất: 01; Giải KK: 05); Học sinh giỏi TNTH:  3 giải (Giải nhì 01 ; Giải KK: 02); TTVH: 01 giải nhì; Kể chuyện đạo đức Bác Hồ: 01 giải nhì; Vẽ tranh: 01 giải KK
- Thể dục thể thao: 06 giải, gồm: Nhất việt dã nữ, Nhất cự ly 200m nữ, Nhất nhảy cao nữ, KK cự ly 1500m nam, KK cự ly 800m nữ, KK cự ly 100m nam.
          3. Các hoạt động giáo dục:
a. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực: Nhà trường lập kế hoạch tổ chức xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, hàng năm được tổng kết đánh giá, nhà trường tổ chức đánh giá đúng qui trình và được Phòng GD&ĐT kiểm tra xếp loại Tốt.
b. Trường đã thực hiện đúng qui định của Bộ về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
Năm qua trường đã tổ chức được các hoạt động tập thể theo quy mô toàn trường gồm các hoạt động:
 - Tổ chức 01 đêm văn nghệ chào mừng ngày sinh nhật Đoàn tròn 81 năm.
   - Tổ chức Lễ báo công, dâng hương và tham quan nhà lưu niệm Bác Võ Chí Công (ngày 5/4/2012)
- Tổ chức vệ sinh môi trường, chăm sóc cây cảnh trong vườn trường. Xây dựng các tiết học tốt và thực hiện công trình măng non chào mừng ngày 20/11
- Tổ chức HKPĐ cấp trường.
- Tổ chức hoạt động “Rung chuông vàng“ cho học sinh khối 9 (tháng 12/2011) và khối 8 (tháng 5/2012); Hội thi thuyết trình văn học và kể chuyện đạo đức Bác Hồ ở trường.
  - Ngoại khoá:
+ Phòng chống Ma tuý, HIV/AIDS.
+ Trật tự an toàn giao thông.
          4. Phổ cập THCS:
Năm 2012 đơn vị đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục và đã được UBND huyện công nhận duy trì PCGDTHCS, tỉ lệ duy trì: 94,8%.
          5. Ứng dụng công nghệ thông tin:
          - Nhà trường đã tiến hành nối mạng internet đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
          - Nhà trường có trang Web riêng có tên: chuvanan-nuithanh.edu.vn hoạt động có hiệu quả, nội dung phong phú, được bạn đọc truy cập thường xuyên số lượng đông. Nhà trường thực hiện công tác quản lý bằng CNTT. Mọi thông tin từ trường đến tổ CM, từ tổ CM đến GV  và ngược lại đều qua hệ điều hành nội bộ của nhà trường. Đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt và kịp thời.
          - Trên 80%  giáo viên nhà trường có email cá nhân.
          - Nhà trường đã tổ chức Hội thi ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường và chọn giáo viên tham gia dự thi tại huyện.Tổ chức dạy học ứng dụng CNTT thường xuyên tại trường.
          - Nhà trường có một phòng máy dạy Tin học được trang bị 16 máy vi tính mới; 02 phòng máy dạy GAĐT được trang bị 02 tivi Plasma kết nối máy tính bàn; 01 phòng máy dành cho giáo viên gồm 06 máy; các phòng làm việc khác của các bộ phận đều được trang bị máy và kết nối internet. Ngoài ra còn có 02 projector và 04 máy xách tay sử dụng lưu động.
KẾT QUẢ TIÊU CHUẨN 3:  ĐẠT
 
IV. Tiêu chuẩn 4: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
1. Thực hiện quy định công khai: Hằng năm, từng học kỳ và hằng tháng, tùy theo tính chất, nội dung từng hoạt động nhà trường thực hiện công khai mọi hoạt động, công khai về điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục; công khai về quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ. Hình thức công khai: Bằng các báo cáo định kỳ của nhà trường, báo cáo hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân, báo cáo kiểm kê tài sản, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, thông báo kết qủa vận động xã hội hóa, …
Có bảng niêm yết “ Văn bản công khai”: Công khai tất cả các kế hoạch hoạt động xuyên suốt cả năm.
2. Khuôn viên trường: Nhà trường là khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường. Tổng diện tích của trường hiện có 10.174m2, diện tích sử dụng 10174m2/672 = 15,1m2/học sinh.
 3. Cơ sở vật chất gồm: Có 4 dãy trường (gồm 02 dãy nhà tầng làm phòng học và phòng bộ môn; 01 dãy khu hành chính và thư viện; 01 nhà đa năng). Có đầy đủ cơ sở vật chất theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học.
4. Cơ cấu các khối công trình:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Khu phòng học: 14 phòng, gồm 12 phòng học và 02 phòng làm việc.
Trong số 12 phòng học được bố trí như sau: 08 phòng học cố định cho 16 lớp; 01 phòng học nhạc, 02 phòng dạy máy chiếu, 01 phòng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Đủ số phòng học cho các lớp học 2 ca, phòng học thoáng mát, đủ sáng, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng qui cách hiện hành.
- Có phòng y tế học đường đảm bảo tương đối yêu cầu hoạt động theo quy định hiện hành .
          b. Khu phục vụ học tập:
- 04 phòng bộ môn kèm theo 04 phòng kho các môn Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ. Đạt tiêu chuẩn theo qui định hiện hành.
- 01 phòng Tin học (có kèm theo 01 phòng kho)
- Có thư viện đạt tiêu chuẩn, được công nhận thư viên tiên tiến năm 2011.
- Có phòng truyền thống; có khu luyện tập TDTT gồm sân bóng đá, sân bóng chuyền, 02 sân cầu lông, 01 hố nhảy xa; có phòng làm việc của Công đoàn, Đoàn Đội.           
c. Khu văn phòng:
Gồm có: 01 phòng của Hiệu trưởng và 02 phòng Phó hiệu trưởng, 01 phòng công đoàn, 01 phòng văn phòng, 01 phòng y tế, 01 phòng giáo viên, Phòng họp tổ bộ môn, 01 phòng thường trực, 02 phòng kho.
d. Khu nhà đa năng: gồm 01 nhà đa năng có diện tích 650m2 dùng cho các hoạt động tập thể qui mô toàn trường, học thể dục khi trời mưa, …
          e. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh, có cây bóng mát. Có khu vườn hoa riêng trên sân trường.
          g. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý. Có 01 nhà vệ sinh dành riêng cho giáo viên, 02 nhà vệ sinh vệ sinh học sinh đáp ứng được yêu cầu và không làm ô nhiễm môi trường.
          h. Có 01 nhà để xe giáo viên và 01 nhà để xe học sinh được bố trí hợp lí, đảm bảo an toàn.
i. Có hệ thống nước rửa, nước tưới đến tất cả các khu. Nguồn nước: sử dụng nước sạch từ công trình nước sạch của Tỉnh. Nước uống học sinh và giáo viên: sử dụng nước đóng bình của các công ty sản xuất nước đóng chai cung cấp.
          3. Hệ thống công nghệ thông tin:
- Tổng số máy tính của trường: 31 máy tính bàn, 04 laptop, 06 máy in, 02 màn hình ti vi (plasma), 02 máy chiếu (Projector); 01 máy Scaner.
- Mạng internet đuợc kết nối đến các phòng làm việc và phòng máy tổ chuyên môn. Có sử dụng mạng Viettel bằng USB 3G.
- Website chính thức của nhà trường  http://chuvanan-nuithanh.edu.vn/ hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra nhà trường còn có thư viện điện tử trên thư viện Violet có địa chỉ   http://violet.vn/thcs-tamxuan2-quangnam/ dùng cho thầy cô giáo trao đổi bài giảng điện tử với thầy cô giáo trên mọi miền đất nước.
KẾT QUẢ TIÊU CHUẨN 4:  ĐẠT
 
V. Tiêu chuẩn 5: CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
         1. Công tác tham mưu:
         - Nhà trường tiến hành tham mưu với lãnh đạo các cấp về xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện cho hoạt động giáo dục của nhà trường.
         - Kết hợp với các lực lượng xã hội tạo mối liên hệ, liên kết làm tốt việc chăm sóc, giáo dục học sinh, góp phần tạo môi trường giáo dục tốt.
         - Nhà trường làm tốt công tác tham mưu cho Đảng uỷ và chính quyền địa phương về công tác phát triển, phổ cập giáo dục và giáo dục toàn diện đối với học sinh.
2. Ban đại diện CMHS: Hàng năm Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và củng cố, tổ chức hoạt động đúng theo điều lệ hiện hành, đã kết hợp với nhà trường, gia đình, xã hội làm tốt công tác hỗ trợ giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất qua  nhiều năm học.
          3. Mối quan hệ và thông tin: Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch làm việc với Ban đại diện cha mẹ học sinh, có biện pháp kết hợp giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Với toàn thể cha mẹ học sinh mỗi năm có 3 lần họp với nhà trường, ngoài ra còn thông tin kịp thời bằng sổ liên lạc hoặc trực tiếp gặp gỡ trao đổi.... Nắm bắt thông tin học sinh, phụ huynh kịp thời, xử lí chính xác, có tác dụng thiết thực hiệu quả.
            - Vận động cha mẹ học sinh xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài góp phần tích cực động viên, khuyến khích học sinh thi đua rèn luyện tu dưỡng vượt khó giành kết quả cao trong học tập.
            - Làm tốt mối liên hệ với các tổ chức, đoàn thể của địa phương như Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội CCB, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ... kết hợp đó tạo nên một sức mạnh, một môi trường giáo dục đồng nhất và đều khắp góp phần tích cực cùng nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh.
            4. Công tác xã hội hoá giáo dục:
            Nhà trường đã tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND ra các nghị quyết chuyên đề về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia; phối hợp tốt với Hội cha mẹ hoc sinh, với các ban ngành, đoàn thể của xã, Hội khuyến học, ...  huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục, đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
            Trong ba năm học qua, nhà trường đã tập trung xây dựng trường chuẩn quốc gia với tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm sửa chữa là 6.904.437.000 đồng. Trong đó, nguồn vận động từ xã hội hóa là 143.793.000 đồng. Số còn lại là nguồn nhà nước đầu tư.
            Ngoài ra, Hội phụ huynh học sinh, các đoàn thể xã hội, các nhà doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có nhiều đóng góp xây dựng nhà trường và hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó, khen thưởng động viên học sinh có thành tích xuất sắc. Tổng kinh phí đóng góp trong 3 năm là 255.178.400 đồng ( có bản phụ lục kèm theo).
5. Công tác công khai hoá:
Nhà trường đã thực hiện công khai hoá mọi điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ theo đúng qui định hiện hành.
KẾT QUẢ TIÊU CHUẨN 5:  ĐẠT
 
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Nhà trường đã có nhiều nổ lực trong công tác tập trung xây dựng trường chuẩn quốc gia, làm tốt công tác tham mưu với các cấp về đầu tư xây dựng cơ bản, vận động tốt các lực lượng xã hội chăm lo xây dựng sự nghiệp giáo dục tại nhà trường, tổ chức quản lý tốt các hoạt động giáo dục, động viên kịp thời đội ngũ tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và hoàn thành tốt công tác được giao theo nhiệm vụ của từng năm học. Đến nay, tất cả các tiêu chí của từng tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia về cơ bản đã được đảm bảo.
 
PHẦN D
MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
 
Tiêu chuẩn 1:
- Thực hiện đầy đủ và đúng các qui định của Điều lệ trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và phổ thông nhiều cấp học được ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT.
- Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Chi bộ Đảng nhà trường, thực hiện phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên CSHCM, Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục toàn diện học sinh.
- Phát huy vai trò của Hội đồng trường, tạo mọi điều kiện để các tổ chức Hội Khuyến học, Hội Chử thập đỏ hoạt động.
- Đẩy mạnh việc sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt theo chỉ đạo của Sở tại Công văn số 166/SGDĐT-GDTrH, ngày 26/2/2013 của Sở.
- Xây dựng và thục hiện tốt qui chế dân chủ.
- Tiếp tục xây dựng các tổ chức trong nhà trường ngày càng vững mạnh, giữ vững danh hiệu đã đạt được trong các năm qua và phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua cao hơn trong thời gian đến.
 
II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 03/CT của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cùng kết hợp với phong trào “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn của mỗi cám bộ, giáo viên trong nhà trường.
- Duy trì và giữ vững chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện có. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì theo chỉ đạo của Sở, Phòng nhằm nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên nhà trường.
- Thực hiện đánh giá có chất lượng Chuẩn Hiệu trưởng và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo qui định tại các Thông tư 29 và Thông tư 30 của Bộ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nội bộ, tạo mọi điều kiện để cán bộ, giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, cập nhất kiến thức và kỹ năng đặc biệt là việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. 
- Tăng cường các hoạt động hội giảng, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc đổi mới dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá, chú trọng các nội dung giáo dục tích hợp vào các môn học.
- Có giải pháp thiết thực tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, khuyến khích động viên CBGV đăng ký học trên chuẩn. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 75% giáo viên trên chuẩn, trên 50% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên, có từ 10-20% đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
- Tăng cường công tác quản lí đội ngũ, đảm bảo chất lượng hoạt động của các tổ chuyên môn, bộ phận nhà trường, không để tình trạng cán bộ, giáo viên nhân viên vi phạm kỹ luật.
III. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
- Thực hiện dạy học theo đúng Khung chương trình và kế hoạch dạy học được ban hành theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT, thực hiện tốt dạy học phân hóa và dạy học tự chọn.
- Thực hiện tốt việc duy trì sĩ số học sinh, phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường tổ chức vận động học sinh bỏ học ra lớp, duy trì số lượng học sinh 99,5% trở lên, học sinh bỏ học không quá 0,1%.
- Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học: phụ đạo cho học sinh yếu, chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi về các môn văn hóa, giải toán Casio, thí nghiệm thực hành… tiếp tục giữ vững và từng bước nâng cao tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi, khá về học lực, hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém. Đẩy mạnh các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng hằng năm đạt 99%, có từ 5 đến 10% học sinh lớp 9 dự thi và  trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tăng cường sự phối hợp giữa Gia đình-Nhà trường-Xã hội trong việc giáo dục đạo đức và quản lí học sinh, phòng chống có hiệu quả bạo lực học đường, phòng chống tệ nạn xã hội, ma túy xâm nhập vào trường học.
      -  Hoàn thành các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở vào năm học 2015 – 2016.
IV. Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Thực hiện đúng các qui định nhà nước về quản lý tài sản, cơ sở vật chất trường học, giáo dục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường về sử dụng và bảo vệ tài sản công.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, từng bước đầu tư và nâng cao chất lượng các điều kiện phục vụ dạy và học: Tivi , máy tính xách tay, đầu chiếu Projector, bảng tương tác thông minh, thiết bị, sách, báo... 
- Thực hiện tốt các qui định về y tế, vệ sinh trường học được ban hành theo Qđ số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các chỉ đạo của Liên bộ Y tế-Giáo dục. 
- Xây dựng thư viện đạt thư viện xuất sắc vào năm 2015 - 2016.
- Nâng cấp khu Giáo dục Thể chất theo đúng quy định phục vụ dạy học bộ môn thể dục; xây dựng sân bóng chuyền, sân cầu lông, xây dựng thêm khu vệ sinh giáo viên, cải tạo khu vệ sinh học sinh.
V. Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục
- Tiếp tục tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về công tác xã hội hóa giáo dục, từng bước hiện đại hoá các điều kiện phục vụ cho công tác dạy và học.
- Thực hiện qui chế dân chủ, 3 công khai. Phối hợp có hiệu quả với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục theo đúng qui định tại Điều lệ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh được ban hành theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT.
- Tiếp tục vận động các nguồn lực trong và ngoài địa phương để đóng góp tinh thần và vật chất xây dựng trường càng ngày vững mạnh về mọi mặt đặc biệt là các nhà hảo tâm trên khắp mọi miền Tổ quốc
          Trên đây là báo cáo kết quả quá trình xây dựng trường THCS Chu Văn An bước đầu theo yêu cầu của các tiêu chí của 5 Tiêu chuẩn theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về qui chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia.
         Nay lãnh đạo nhà trường lập báo cáo đề nghị cấp trên tổ chức kiểm tra công nhận trường THCS Chu Văn An đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
 
HIỆU  TRƯỞNG
Tác giả bài viết: Nguyễn Tấn Hùng - Hiệu trưởng
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Ban thanh tra nhân dân

Trưởng ban:          Ông Trần Thông   Ủy viên:                  Ông Mai Văn Thành Ông Đỗ Vinh 

Thăm dò ý kiến

Theo bạn Website Trường THCS Chu Văn An?

Giao diện đẹp.

Cập nhật thông tin nhanh.

Nội dung phong phú.

Tất cả phương án trên.

Mấy giờ rồi nhỉ

global html

Website - Violet

NGHE NHẠC

NGHE NHẠC

XEM THỜI TIẾT


vé máy bay Báo Đất Việt Báo Dân Trí